vừa rồi

vừa rồi

Tôi đã đi du lịch vào tháng vừa rồi.

Định nghĩa
  1. Trạng từ:

    • Chỉ thời gian ngay trước thời điểm hiện tại: "vừa rồi" diễn tả một khoảng thời gian rất gần đây, vừa mới kết thúc.
    • dụ: Tôi gặp anh ấy vừa rồi. (Tôi gặp anh ấy cách đây không lâu.)
  2. Tính từ (dùng trong cụm từ chỉ thời gian):

    • Thuộc về quá khứ gần: "vừa rồi" đứng sau danh từ chỉ thời gian để xác định khoảng thời gian đó vừa mới kết thúc.
    • dụ: Tháng vừa rồi tôi đi du lịch. (Tháng trước đây, tôi đi du lịch.)
dụ sử dụng
  • Trạng từ:

    • Vừa rồi tôi mới ăn cơm xong. (Tôi vừa kết thúc bữa ăn cách đây ít phút.)
    • Anh ấy nói vừa rồi? (Anh ấy vừa phát biểu điều đó ngay lúc nãy?)
  • Tính từ (trong cụm từ):

    • Mấy ngày vừa rồi trời mưa nhiều. (Những ngày gần đây, thời tiết nhiều mưa.)
    • Kỳ thi vừa rồi khá khó. (Kỳ thi diễn ra cách đây không lâu độ khó cao.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vừa rồi" kết hợp với "đây": nhấn mạnh tính tức thời, rất gần.

    • Vừa rồi đây tôi còn thấy . (Ngay lúc nãy, tôi vẫn còn nhìn thấy .)
  • "vừa rồi" trong câu hỏi: dùng để xác nhận thông tin vừa xảy ra.

    • chuyện xảy ra vừa rồi thế? (Điều đã diễn ra ngay trước đó?)
Biến thể từ gần giống
  • Vừa (trạng từ): chỉ hành động xảy ra ngay trước đó, đồng nghĩa với "vừa rồi" nhưng ngắn hơn.

    • Tôi vừa đến. (Tôi đến cách đây ít phút.)
  • Mới rồi (trạng từ): đồng nghĩa với "vừa rồi", cũng chỉ thời gian gần đây.

    • Mới rồi tôi gặp ấy. (Tôi gặp ấy cách đây không lâu.)
Từ đồng nghĩa
  • Mới đây: chỉ khoảng thời gian vừa qua, gần hiện tại.

    • Mới đây tôi xem bộ phim đó. (Cách đây ít lâu, tôi xem bộ phim ấy.)
  • Gần đây: chỉ thời gian không xa so với hiện tại.

    • Gần đây thời tiết thay đổi thất thường. (Thời gian này, thời tiết thay đổi nhiều.)
Thành ngữ liên quan
  • Vừa rồi, vừa mới: cấu trúc lặp lại để nhấn mạnh tính tức thời.
    • Vừa rồi, vừa mới tôi còn nói chuyện với . (Ngay lúc nãy, tôi còn trò chuyện với .)